Trong quá trình kinh doanh, không ít hộ kinh doanh phát sinh các khoản thuế thu nhập cá nhân (TNC)N đã nộp thừa. Điều này dẫn đến câu hỏi được rất nhiều người quan tâm: Hộ kinh doanh có được hoàn thuế TNCN không? Bài viết dưới đây của EasyInvoice sẽ giúp bạn hiểu đúng – làm đúng – tránh rủi ro khi thực hiện hoàn thuế TNCN cho hộ kinh doanh.

ho-kinh-doanh-co-duoc-hoan-thue-tncn-khong

1. Hoàn thuế TNCN là gì?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế phần thuế TNCN đã nộp vượt so với nghĩa vụ thực tế, khi người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, khoản hoàn thuế này được xác định căn cứ trên số thuế đã tạm nộp trong năm quyết toán và kết quả quyết toán cuối cùng với cơ quan thuế.

Đây là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế, phát sinh trong trường hợp số thuế đã nộp cao hơn số thuế phải nộp hoặc khi mức thu nhập thực tế chưa đến ngưỡng chịu thuế theo quy định hiện hành.

2. Mức thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026. Như vậy từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh sẽ chỉ phải nộp 2 loại thuế là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Bên cạnh đó, hộ kinh doanh chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

Một số quy định quan trọng về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Luật Thuế TNCN, Thuế GTGT (sửa đổi):

(1) Điều chỉnh ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và được trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ doanh thu.

(2) Mức doanh thu không chịu thuế GTGT cũng được điều chỉnh lên 500 triệu đồng/năm.

Cá nhân, HKD được tính thuế TNCN dựa trên lợi nhuận (lợi nhuận = doanh thu – chi phí)

–  Trường hợp doanh thu ở ngưỡng trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng:

+ Nếu xác định được chi phí đầu vào thì thuế TNCN được tính bằng 15% phần lãi, tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.

+ Nếu không xác định được chi phí đầu vào thì tiếp tục nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu nhưng mức từ 0,5 – 2% tùy ngành nghề.

Hộ kinh doanh nêu trên được lựa chọn phương pháp tính thuế trên tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập.

– Doanh thu 3 – 50 tỷ đồng: 17%;

– Doanh thu hơn 50 tỷ: 20%.

Đối với thuế GTGT 2026, Hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm (x) doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Trường hợp Căn cứ tính thuế Thuế suất TNCN (%) Thuế suất GTGT (%)
Xác định được chi phí Doanh thu dưới 03 tỷ 15% Tương tự như nhóm không xác định được chi phí
Doanh thu từ 03 – 50 tỷ 17% Tương tự như nhóm không xác định được chi phí
Doanh thu trên 50 tỷ 20% Tương tự như nhóm không xác định được chi phí
Không xác định được chi phí (với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ) Phân phối, cung cấp hàng hoá 0,5% 1%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5% 3%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2% 5%
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số 5% 5%
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú 5% 5%
Các ngành còn lại 1% 2%

 

3. Hộ kinh doanh có được hoàn thuế TNCN không?

Không phải hộ kinh doanh nào cũng được hoàn thuế TNCN. Việc hoàn thuế chỉ áp dụng trong trường hợp hộ kinh doanh đã nộp thừa thuế so với quy định.

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/7/2025, hộ kinh doanh được hoàn thuế trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có khấu trừ thuế

Nếu hộ kinh doanh bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử (như sàn có chức năng thanh toán) và đã bị nền tảng khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay, nhưng:

  • Tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống
  • Hoặc từ 200 triệu đồng trở xuống kể từ năm 2026

thì hộ kinh doanh được làm thủ tục hoàn lại số thuế đã nộp thừa, sau khi nền tảng thương mại điện tử hoàn tất nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay.

Trường hợp 2: Bán hàng trên nền tảng không có chức năng thanh toán

Nếu hộ kinh doanh kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán, tự kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN cho các giao dịch phát sinh trong năm, nhưng:

  • Tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống
  • Hoặc từ 200 triệu đồng trở xuống kể từ năm 2026

thì hộ kinh doanh cũng được thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với số thuế đã nộp thừa.

Như vậy, từ 01/7/2025, hộ kinh doanh chỉ được hoàn thuế khi doanh thu không vượt ngưỡng chịu thuế nhưng đã nộp thuế trong năm.

4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế TNCN đối với hộ kinh doanh thương mại điện tử

ho-so-thu-tuc-hoan-thue-tncn-doi-voi-ho-kinh-doanh-thuong-mai-dien-tu

Thủ tục hoàn thuế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử 2025 được quy định tại Điều 10 Nghị định 117/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025)như sau:

(i) Trường hợp được hoàn thuế: Hộ, cá nhân đã được khấu trừ (sàn TMĐT khấu trừ) /nộp thuế (hộ cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán nộp thuế) nhưng có mức doanh thu năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì được thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(ii) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Văn bản đề nghị hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (Mẫu 03/CNKD-TMĐT) ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

(iii) Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).

5. Những lưu ý quan trọng khi làm thủ tục hoàn thuế TNCN

Để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian hoàn thuế, hộ kinh doanh cần lưu ý:

  • Kiểm tra chính xác số thuế đã nộp: Đối chiếu kỹ số thuế TNCN đã khấu trừ hoặc đã nộp trong năm với dữ liệu trên hệ thống của cơ quan thuế để đảm bảo không có sai lệch.
  • Lưu đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế: Các chứng từ khấu trừ thuế, biên lai nộp thuế là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế xem xét hoàn thuế, vì vậy cần lưu trữ đầy đủ và hợp lệ.
  • Kê khai đúng doanh thu thực tế: Doanh thu kê khai phải phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh. Việc kê khai sai hoặc thiếu doanh thu có thể khiến hồ sơ hoàn thuế bị kiểm tra lại hoặc từ chối.
  • Thông tin cá nhân trùng khớp với cơ quan thuế: Thông tin như mã số thuế, số CCCD, tài khoản ngân hàng nhận tiền hoàn thuế cần chính xác và thống nhất với dữ liệu của cơ quan thuế.

nhung-luu-y-quan-trong-khi-lam-thu-tuc-hoan-thue-tncn

6. Câu hỏi thường gặp về thuế TNCN hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh được miễn thuế TNCN khi nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 500 triệu VND trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

– Bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế?

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế TNCN trước: Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế TNCN: Chậm nhất là 40 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ

– Ngưỡng không chịu thuế TNCN của Hộ kinh doanh?

Từ 2026 ngưỡng doanh thu miễn thuế TNCN và thuế GTGT được điều chỉnh từ 100 triệu lên 500 triệu đồng/năm.

Mặc dù được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu vẫn có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định.

Trên đây EasyInvoice đã cung cấp thông tin về “Hộ kinh doanh có được hoàn thuế TNCN không?“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0964 263 333

GỌI NGAY0357.16.2222 Tư vấn miễn phí