Ngày 12/03/2026, Chính phủ ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 12/03/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025. 

  • Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ

Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ cụ thể sau:

  • Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục QP-AN, huấn luyện dân quân tự vệ (điểm b1):
  • Quyết định của doanh nghiệp.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, chính trị – xã hội trong doanh nghiệp (điểm b2):
  • Quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức.
  • Văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí (nếu có).
  • Chi đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động (điểm b3):
  • Hợp đồng lao động/thỏa ước lao động tập thể/quy chế tài chính có quy định chi đào tạo (bao gồm cả thanh toán không dùng tiền mặt).
  • Quyết định cử người đi học.
  • Hồ sơ đăng ký học (bản sao).
  • Văn bằng/chứng chỉ hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo/danh sách tham gia.
  • Chi phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc (điểm b4):
  • Quy định/quy chế nội bộ của doanh nghiệp có nội dung khoản chi này.
  • Khoản tài trợ (điểm b5): cho giáo dục, y tế, văn hóa; khắc phục thiên tai, dịch bệnh; làm nhà đại đoàn kết/tình nghĩa/đối tượng chính sách; tài trợ theo chỉ đạo của Chính phủ/Thủ tướng cho địa bàn khó khăn; tài trợ nghiên cứu KH-CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
  • Chủ yếu là biên bản xác nhận tài trợ (có chữ ký hai bên, đôi khi cần xác nhận của cơ quan huy động tài trợ hoặc người thụ hưởng).
  • Một số trường hợp cần văn bản xác nhận đối tượng thụ hưởng hoặc theo quy định pháp luật chuyên ngành (Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
  • Sử dụng Mẫu số 01/TNDN.
  • Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (điểm b6):
  • Thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ, chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7):
  • Biên bản kiểm kê tài sản/hàng hóa tổn thất (xác định giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, thu hồi được).
  • Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa tổn thất.
  • Hồ sơ bồi thường bảo hiểm (nếu có).
  • Hồ sơ trách nhiệm bồi thường (nếu có).
  • Chi cho người biệt phái tham gia quản trị tổ chức tín dụng đặc biệt (điểm b8):
  • Quyết định biệt phái.
  • Văn bản chấp thuận/tiếp nhận của tổ chức nhận.
  • Hợp đồng/thỏa thuận (nếu có).
  • Một số khoản chi phục vụ SXKD nhưng chưa tương ứng doanh thu (điểm b9): Bao gồm nhiều trường hợp cụ thể như:
  • Chi tham gia đấu thầu không trúng (hồ sơ mời thầu, dự thầu, kết quả…).
  • Chi nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới không thành công (báo cáo nghiên cứu).
  • Chi thuê đất/cơ sở hạ tầng chưa hoạt động (quyết định đầu tư, hợp đồng thuê…).
  • Chi khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách.
  • Chi thành lập DN/chi nhánh, khôi phục sau tạm dừng, hoàn trả hiện trạng khi giải thể.
  • Chi marketing/giới thiệu sản phẩm trước bán hàng.
  • Chi hủy hàng tồn kho hư hỏng/lạc hậu/hết hạn (quyết định hủy, biên bản kiểm kê, hội đồng xử lý…).
  • Chi hủy phế liệu/phế phẩm.
  • Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng phục vụ SXKD (điểm b10):
  • Văn bản chấp thuận chủ trương/phê duyệt dự án.
  • Quyết định đầu tư hoặc hợp đồng với cơ quan thẩm quyền.
  • Chi giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero, giảm ô nhiễm (điểm b11):
  • Quyết định thực hiện.
  • Hồ sơ dự án/đề án liên quan.
  • Đóng góp vào quỹ theo quyết định Thủ tướng/Chính phủ (điểm b12):
  • Quyết định thành lập quỹ.
  • Biên bản xác nhận đóng góp (nếu có).
  • Một số khoản chi khác (điểm c khoản 1 Điều 9):
  • Mua nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, hàng hóa của cá nhân/hộ kinh doanh dưới ngưỡng GTGT: Chứng từ chi trả + bảng kê thu mua (Mẫu 02/TNDN).
  • Người lao động mua hộ ≥ 5 triệu: Hóa đơn + quy chế ủy quyền + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của NLĐ và DN hoàn lại.
  • Mua hàng ≥ 5 triệu chưa thanh toán: Có hợp đồng, biên bản bàn giao, sau đó phải thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Thuê tài sản cá nhân: Hợp đồng thuê + chứng từ trả tiền (có thể tính cả thuế nộp thay nếu thỏa thuận).
  •  Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Thủ tục và hồ sơ hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn/giảm thuế (quy định tại các Điều 4, 13, 14, 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) được thực hiện theo cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, không cần đăng ký hoặc thẩm định trước mà chủ yếu kiểm tra sau. Cụ thể:

  • Thủ tục hưởng ưu đãi thuế
  • Thực hiện theo quy định chung của pháp luật về quản lý thuế (Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn): Doanh nghiệp tự kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế hàng năm theo phương pháp kê khai.
  • Không có thủ tục riêng biệt phức tạp (như đăng ký ưu đãi trước với cơ quan thuế hoặc xin xác nhận ưu đãi trước khi áp dụng, trừ một số trường hợp đặc biệt như dự án lớn cần quyết định của Thủ tướng).
  • Doanh nghiệp tự xác định và kê khai:
  • Điều kiện hưởng ưu đãi (thu nhập miễn thuế theo Điều 4; thuế suất ưu đãi theo Điều 13; miễn/giảm thuế theo Điều 14, 15).
  • Thời gian áp dụng miễn thuế, giảm thuế.
  • Số lỗ được trừ (nếu có) vào thu nhập chịu thuế.
  • Kê khai ưu đãi trực tiếp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và phụ lục ưu đãi thuế TNDN (phụ lục kèm theo tờ khai, ghi rõ khoản thu nhập được hưởng ưu đãi, thuế suất, thời gian miễn/giảm, số thuế được miễn/giảm).
  • Nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (thường trước ngày 31/3 năm sau).
  • Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế

Doanh nghiệp không nộp hồ sơ riêng để xin hưởng ưu đãi trước, mà chỉ chuẩn bị và lưu giữ hồ sơ để chứng minh khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra (hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định quản lý thuế).

Hồ sơ chính cần chuẩn bị và lưu trữ bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu là dự án đầu tư).
  • Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, khu kinh tế… (nếu áp dụng).
  • Chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi:
  • Hóa đơn, chứng từ kế toán chứng minh thu nhập từ hoạt động ưu đãi (ví dụ: thu nhập từ nông nghiệp, thủy sản, lao động khuyết tật, nghiên cứu khoa học…).
  • Bảng kê lao động (số lao động nữ, người khuyết tật, dân tộc thiểu số, người sau cai nghiện…).
  • Hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, chứng chỉ giảm phát thải, trái phiếu xanh…
  • Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán hạch toán riêng thu nhập ưu đãi (hoặc tính tỷ lệ nếu không hạch toán riêng được).
  • Các chứng từ khác liên quan đến địa bàn ưu đãi, quy mô vốn, công suất tăng thêm (đối với đầu tư mở rộng).
  • Tờ khai và phụ lục ưu đãi thuế đã kê khai trong quyết toán thuế các năm hưởng ưu đãi.
  • Rủi ro và xử lý nếu không đủ điều kiện
  • Nếu qua thanh tra, kiểm tra (sau khi kê khai), cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện (hoặc hưởng sai mức thuế suất, thời gian miễn/giảm), sẽ:
  • Truy thu thuế phần thuế được hưởng sai.
  • Tính tiền chậm nộp theo mức quy định.
  • Xử phạt vi phạm về thuế (có thể phạt từ 20-100% số thuế truy thu tùy mức độ vi phạm).
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của việc tự xác định và kê khai.
  •  Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đặc thù được quy định chi tiết tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

  • Đối với doanh nghiệp Việt Nam:
  • Hàng hóa xuất khẩu: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng; nếu không xác định được thì theo quy định hải quan.
  • Vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
  • Xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục/khối lượng (không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa).
  • Cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ ghi trên hóa đơn tiền điện/nước.
  • Đối với doanh nghiệp nước ngoài:
  • Chuyển nhượng vốn: Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực.
  • Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm thực hiện chuyển nhượng.
  • Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai): Thời điểm khớp lệnh mua/bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng đáo hạn.
  • Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Áp dụng cho: Nhà thầu nước ngoài (có/không có cơ sở thường trú) kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
  • Thương mại điện tử, nền tảng số.
  • Cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ tại VN.
  • Phân phối, giao nhận hàng tại VN.
  • Thông qua bên VN ký hợp đồng đứng tên họ.
  • Quyền xuất nhập khẩu, phân phối.
  • Không áp dụng (không chịu thuế theo điều này):
  • Hàng hóa giao tại cửa khẩu (ngoài/không kèm dịch vụ tại VN).
  • Dịch vụ sửa chữa, quảng cáo, đào tạo… thực hiện ngoài VN (không trên internet).
  • Chia cước viễn thông/bưu chính quốc tế.
  • Chuyển nhượng vốn nội bộ tập đoàn (không thay đổi công ty mẹ, không phát sinh thu nhập).
  • Bán nguyên liệu tại kho ngoại quan cho xuất khẩu.
  • Cách tính thuế: Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % trên doanh thu
  • Doanh thu: Toàn bộ thu nhập nhận được (chưa trừ thuế), bao gồm chi phí bên VN trả thay.
  • Tỷ lệ %: Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ví dụ: xây dựng 2-5%, dịch vụ 5%, thương mại 1-2% tùy loại).
  • Hợp đồng nhiều hoạt động: Tách riêng từng phần; không tách được → áp dụng tỷ lệ cao nhất (trừ xây dựng bao thầu: thường 2%).
  • Các nội dung khác

Một số nội dung khác đáng chú ý tại Thông tư 20/2026/TT-BTC:

  • Hồ sơ kê khai thuế thu nhập từ dự án đầu tư nước ngoài: Áp dụng theo khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CР.
  • Đăng ký vốn đầu tư mở rộng: Áp dụng theo điều 20 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP cụ thể doanh nghiệp sẽ gửi cơ quan thuế khi nộp quyết toán thuế năm thực hiện dự án.
  • Nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
  • Phần giá trị còn lại của TSCĐ:

               +) Được tính vào thu nhập khác (phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp).

               +) Đồng thời, phần giá trị còn lại này vẫn được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

     + Doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03-6/TNDN (Thông tư 80/2021).

  • Mẫu biên bản, bảng kê ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

GỌI NGAY0357.16.2222 Tư vấn miễn phí