Hiện nay có rất nhiều hộ kinh doanh mới được thành lập. Tuy nhiên nhiều hộ kinh doanh vẫn chưa hiểu rõ về tên hộ, bảng quảng cáo và tài khoản ngân hàng, hãy cùng EasyInvoice tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây.
I. Tên hộ và Tài khoản ngân hàng của Hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/3/2026), quy định như sau:
“Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
- Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
…
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác”
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tên hộ kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký được đặt theo quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
“Điều 86. Tên hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
- b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
…”
Như vậy, từ 01/3/2026 tên tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh phải bao gồm tên hộ kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.

II. Biển hiệu của Hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh không bắt buộc treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh, theo Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trừ khi cơ quan quản lý yêu cầu cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, nếu treo biển hiệu, hộ kinh doanh phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 và các bổ sung tại Luật Quảng cáo 2025, tương tự doanh nghiệp. Quy định này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế hoặc quản lý thị trường kiểm tra.
Hộ kinh doanh được sử dụng cụm từ “Hộ kinh doanh” trong tên biển hiệu, nhưng không được sử dụng các từ như “công ty” hoặc “doanh nghiệp” để tránh gây nhầm lẫn về loại hình pháp lý, theo Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Vi phạm quy định này bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng và buộc chỉnh sửa biển hiệu. Luật Quảng cáo 2025 nhấn mạnh vai trò của cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc tư vấn hộ kinh doanh về nội dung biển hiệu để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Trên đây EasyInvoice đã cung cấp thông tin “Quy định về Tên Hộ kinh doanh, bảng biển quảng cáo và tài khoản ngân hàng thụ hưởng của Hộ kinh doanh“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0964 263 333

