I. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

Điều 42 Nghị định 248/2026 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
- Tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:
- a) Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử;
- b) Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn 10 năm.
II. Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được quy định tại Điều 43 Nghị định 248/2026 cụ thể như sau:
- Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại:
- a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này;
- b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (nếu có);

Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại;
- c) Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định này. Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định này.
- Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm:
- a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này;
- b) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép).
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại.
- Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại trong các trường hợp sau đây:
- a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại dừng cung cấp dịch vụ và có hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều này;
- b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
- a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này;
- b) Tài liệu (nếu có).
- Quy trình cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Mục III của Phụ lục I của Nghị định này.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
III. Nội dung bắt buộc của Đề án cung cấp dịch vụ
Điều 44 quy định nội dung bắt buộc của đề án như sau:Hồ sơ kỹ thuật cốt lõi trong bộ hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
– Thông tin chung: tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, cùng Giấy phép dịch vụ tin cậy.
– Phương án lưu trữ, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và khả năng tra cứu hợp đồng điện tử đã chứng thực
– Quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, khiếu nại; xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước.
– Quy chế chứng thực và chính sách cung cấp dịch vụ, phải công khai trên hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ.

Mẫu số 06 còn yêu cầu chi tiết hóa thêm năng lực tài chính, kinh nghiệm hoạt động, cơ cấu nhân sự (bộ phận kỹ thuật, quản lý hệ thống, vận hành dịch vụ, chăm sóc khách hàng), quy trình xác thực – chứng thực – lưu trữ – tra cứu, cùng cơ chế rà soát, chế tài xử lý vi phạm.
IV. Báo cáo định kỳ và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia
Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, trước ngày 15 hằng tháng, tổ chức phải báo cáo trực tuyến tình hình cung cấp dịch vụ của tháng trước qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử, theo Mẫu số 14.
Nội dung gồm:
– Dữ liệu hợp đồng điện tử đã chứng thực (mã tổ chức, mã hợp đồng, thời điểm chứng thực, giá trị băm, trạng thái hợp đồng)
– Số liệu theo trụ sở bên khởi tạo hợp đồng theo từng tỉnh, thành phố
– Tình hình khiếu nại, tranh chấp phát sinh.
Dữ liệu về dịch vụ chứng thực cũng là một cấu phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về thương mại điện tử (điểm đ khoản 1 Điều 46). Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại online.gov.vn còn có chức năng giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ dựa trên dữ liệu báo cáo (điểm d khoản 2 Điều 45).
Doanh nghiệp cần chuẩn bị năng lực kết nối, đồng bộ dữ liệu định kỳ ngay từ giai đoạn xây dựng hệ thống.
Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc và báo giá cụ thể, vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ trực tiếp:
📞 📞 Hotline mua hàng: (Mrs Trang): 0888.162.656 – (Mrs Đinh Trang): 0915.873.088 – (Mrs Mai): 0357.162.222
Tham gia vào group, fanpage dưới đây để nhận được các thông tin mới nhất:
Facebook:
https://www.facebook.com/profile.php?id=100063524231503;
https://www.facebook.com/profile.php?id=100071028927082;
https://www.facebook.com/chukysovn.net/
🏡 Group:
https://www.facebook.com/groups/800142297731231

